Về việc nghỉ hưu trước tuổi

  •   Võ Danh
  •   nganvo204@gmail.com
  •   Thứ năm - 12/10/2017 14:35
  •   Lượt xem: 1769

Chào BHXH tỉnh Đồng Nai, tôi tên Võ Danh, sinh năm 1963, tôi đã làm tại công ty Cổ phần Hòa Việt (công ty làm về thuốc lá) từ 02/1992, đến nay là hơn 25 năm và chức danh của tôi là công nhân vệ sinh môi trường. Bây giờ sức khỏe của tôi suy giảm, tôi muốn nghỉ việc từ tháng 11/2017 thì tôi được hưởng bao nhiêu % lương hưu, cách tính như thế nào và có được hưởng chế độ độc hại trong môi trường thuốc lá không? Và tôi có được hưởng BH thất nghiệp không?Xin anh/ chị giải đáp giúp tôi, tôi xin chân thành cảm ơn!

 Trả lời

  •   Thứ ba - 17/10/2017 10:00
  •  

1. Về chức danh công việc “công nhân vệ sinh môi trường”
Công việc của ông Danh là “công nhân vệ sinh môi trường”, không thuộc danh mục nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt    nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế ban hành, nên không thuộc đối tượng hưởng lương hưu theo quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 54 Luật BHXH năm 2014.
2. Về điều kiện hưởng lương hưu khi suy giảm khả năng lao động
Căn cứ quy định tại Khoản 1 Điều 55 Luật BHXH năm 2014 quy định về điều kiện hưởng lương hưu khi suy giảm khả năng lao động như sau:
Người lao động khi nghỉ việc có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên được hưởng lương hưu với mức thấp hơn so với người đủ điều kiện hưởng lương hưu quy định tại Điểm a và Điểm b Khoản 1 Điều 54 của Luật này nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:
- Từ ngày 01 tháng 01 năm 2016, nam đủ 51 tuổi, nữ đủ 46 tuổi và bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên thì đủ điều kiện hưởng lương hưu khi suy giảm khả năng lao động. Sau đó mỗi năm tăng thêm một tuổi cho đến năm 2020 trở đi, nam đủ 55 tuổi và nữ đủ 50 tuổi thì mới đủ điều kiện hưởng lương hưu khi suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên;
- Nam đủ 50 tuổi, nữ đủ 45 tuổi và bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên;
- Bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên và có đủ 15 năm trở lên làm nghề hoặc công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế ban hành.
3. Về mức lương hưu
Căn cứ quy định tại Điều 56 Luật BHXH năm 2014 quy định về mức lương hưu hằng tháng như sau:
- Từ ngày 01/01/2016 cho đến trước ngày 01/01/2018, mức lương hưu hằng tháng của người lao động đủ điều kiện quy định tại Điều 54 của Luật này được tính bằng 45% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 62 của Luật này tương ứng với 15 năm đóng bảo hiểm xã hội, sau đó cứ thêm mỗi năm thì tính thêm 2% đối với nam và 3% đối với nữ; mức tối đa bằng 75%.
- Từ ngày 01/01/2018, mức lương hưu hằng tháng của người lao động đủ điều kiện quy định tại Điều 54 của Luật này được tính bằng 45% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 62 của Luật này và tương ứng với số năm đóng bảo hiểm xã hội như sau:
+ Lao động nam nghỉ hưu vào năm 2018 là 16 năm, năm 2019 là 17 năm,      năm 2020 là 18 năm, năm 2021 là 19 năm, từ năm 2022 trở đi là 20 năm;
+ Lao động nữ nghỉ hưu từ năm 2018 trở đi là 15 năm.
Sau đó cứ thêm mỗi năm, người lao động quy định tại điểm a và điểm b khoản này được tính thêm 2%; mức tối đa bằng 75%.
- Mức lương hưu hằng tháng của người lao động đủ điều kiện quy định tại Điều 55 của Luật này được tính như quy định nêu trên, sau đó cứ mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi quy định thì giảm 2%.
Trường hợp tuổi nghỉ hưu có thời gian lẻ đến đủ 06 tháng thì mức giảm là 1%, từ trên 06 tháng thì không giảm tỷ lệ phần trăm do nghỉ hưu trước tuổi.
- Mức lương hưu hằng tháng thấp nhất của người lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định tại Điều 54 và Điều 55 của Luật này bằng mức lương cơ sở.
4. Về trợ cấp thất nghiệp
Căn cứ quy định tại Khoản 1 Điều 17 Nghị định số 28/2015/NĐ-CP ngày 12/3/2015 của Chính phủ quy định về nộp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp: “Trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, người lao động chưa có việc làm và có nhu cầu hưởng trợ cấp thất nghiệp phải trực tiếp nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp cho trung tâm dịch vụ việc làm tại địa phương nơi người lao động muốn nhận trợ cấp thất nghiệp.”
Đối chiếu quy định nêu trên, trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc mà Ông chưa có việc làm và có nhu cầu hưởng trợ cấp thất nghiệp thì Ông có thể liên hệ với Trung tâm dịch vụ việc làm tỉnh Đồng Nai để đăng ký hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định.
Tuy nhiên, đối với các trường hợp người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp mà đề nghị hưởng lương hưu hằng tháng thì sẽ bị chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định tại Điểm d Khoản 1 Điều 21 Nghị định số 28/2015/NĐ-CP ngày 12/3/2015 của Chính phủ.
Ngày mà người lao động được xác định nghỉ hưu là ngày đầu tiên tính hưởng lương hưu được ghi trong quyết định hưởng lương hưu hằng tháng của cơ quan có thẩm quyền.
Bảo hiểm xã hội tỉnh Đồng Nai trả lời để ông Danh được rõ và thực hiện./.

Phòng Chế độ BHXH

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây